TRIỂN LÃM BÁO XUÂN BÍNH NGỌ 2026

Tài nguyên thông tin

LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP

PHẦN MỀM THƯ VIỆN MISA

Cổng Thông tin điện tử

Thống kê bạn đọc

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    673782254_1493175469180735_4475861833946385826_n.jpg 673814222_1493175375847411_8368357838362578834_n.jpg 674379335_1493175302514085_8381387261340086400_n.jpg 673738206_1493175455847403_4354547788739122982_n.jpg 672683235_1493175849180697_630423162434521483_n.jpg 672681453_1493175225847426_6314190468390646416_n.jpg 672476174_1493175129180769_5830855251724200836_n.jpg 671788007_1493175485847400_462351649442713232_n.jpg Z7743607029146_6c710a75e2d2b8569c6fbcf33b755f3e.jpg 673889573_1493175035847445_1600310493824068159_n.jpg 582646629_1263952895777417_2474548799887620466_n.jpg 583318950_1263952565777450_1329079286480007356_n.jpg 581612313_1263952542444119_6764699630997800711_n.jpg 583893662_1373196111178672_6434186830185045420_n.jpg 581940552_1263952362444137_7077556647496306910_n.jpg Z7204802663713_e6c0ca4334dcd42f98fd4747592586e2.jpg Z7206014611973_7a5bad272611f70a6bffd778b259260e.jpg Z7206014619415_6af760559cb2bacdf1fade4abd2518af.jpg Z7204802668239_f3d4c26cc3f47a0ed670b595e0ad7400.jpg

    VIDEO THẾ GIỚI TUỔI THƠ

    Chào mừng quý bạn đọc đến với website của Thư viện Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến: Kích chuột chọn Kho sách. Chọn cuốn sách muốn đọc. Kích chuột mũi tên để di chuyển sang trang sách khác. Quý vị có thể đăng ký làm thành viên hoặc đăng nhập để tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây

    CA KHÚC VỀ SÁCH, THƯ VIỆN VÀ VĂN HÓA ĐỌC

    KHBD MÔN ĐẠO ĐỨC 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
    Ngày gửi: 14h:04' 23-02-2026
    Dung lượng: 906.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ TOAN – ĐẶNG XUÂN ĐIỀU

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN

    ĐẠO ĐỨC
    LỚP 5

    (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    THEO SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5 – BỘ SÁCH
    KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

    2

    GV

    :

    Giáo viên

    HS

    :

    Học sinh

    SGK

    :

    Sách giáo khoa

    SGV

    :

    Sách giáo viên

    MỤC LỤC

    CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG,
    ĐẤT NƯỚC............................................................................................................4
    Bài 1. Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước ............................4
    CHỦ ĐỀ 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC.....................................12
    Bài 2. Tôn trọng sự khác biệt của người khác .............................................................12
    CHỦ ĐỀ 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN...................................................................................19
    Bài 3. Vượt qua khó khắn....................................................................................................19
    CHỦ ĐỀ 4. BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT..........................................................................28
    Bài 4. Bảo vệ cái đúng cái tốt.............................................................................................28
    CHỦ ĐỀ 5. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG........................................................................34
    Bài 5. Bảo vệ môi trường sống..........................................................................................34
    CHỦ ĐỀ 6. LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN.............................................................................44
    Bài 6. Lập kế hoạch cá nhân .............................................................................................44
    CHỦ ĐỀ 7. PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI.............................................................................52
    Bài 7. Phòng tránh xâm hại................................................................................................52
    CHỦ ĐỀ 8. SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ....................................................................................63
    Bài 8. Sử dụng tiền hợp lí...................................................................................................63

    3

    CHỦ ĐỀ 1

    Bài 1

    BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
    VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

    BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
    VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (4 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học này, HS cần:
    – Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
    – Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
    – Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
    – Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương,
    đất nước.
    Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
    – Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi
    thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
    – Phẩm chất yêu nước: thể hiện qua thái độ và việc làm biết ơn những người có công
    với quê hương, đất nước.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
    – Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”; tranh HS thăm hỏi gia đình thương binh,
    liệt sĩ, người có công với cách mạng, HS đóng góp cho Quỹ đền ơn đáp nghĩa theo
    Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
    – Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,…

    4

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 1
    1. Khởi động (7 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    – GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn chị Võ Thị Sáu” (sáng
    tác: Nguyễn Đức Toàn) và trả lời câu hỏi:
    HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
    + Bài hát nói về điều gì?
    + Bài hát nói về lòng biết ơn người anh hùng
    + Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó?
    Võ Thị Sáu.
    – GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi.
    + Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
    – GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới:
    Chúng ta có cuộc sống hoà bình, tự do và hạnh phúc như ngày
    hôm nay là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và dựng
    xây quê hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những
    người có công với quê hương, đất nước. Bài học hôm nay sẽ giúp
    chúng ta hiểu được vì sao phải biết ơn những người có công với
    quê hương, đất nước và những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn ấy.
    2. Khám phá
    Hoạt động 1: Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước
    a) Mục tiêu: HS kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (8 phút)
    – GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ Thị Sáu – nữ anh hùng – HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, ghi
    huyền thoại vùng Đất Đỏ” trong SGK (mục 1.a phần Khám phá), kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
    thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
    – 1 – 2 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi 1:
    + Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê hương, đất nước?
    Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng từ năm
    + Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tấm gương đó.
    14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh sát nổi tiếng
    – GV mời một HS đọc to/kể lại thông tin cho cả lớp cùng nghe; gan dạ; chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn
    đại diện 1, 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận vẫn hiên ngang,… những việc làm anh dũng
    của chị góp phần bảo vệ quê hương, đất nước.
    xét, bổ sung ý kiến.
    – GV tiếp tục mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm xúc của mình về tấm – Một số HS chia sẻ cảm xúc: tin yêu, kính
    phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
    gương chị Võ Thị Sáu.
    – GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của
    HS, trình chiếu một số ý chính trong thông tin và kết luận:
    Chị Võ Thị Sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, cho đất
    nước. Tấm gương của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng
    nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim
    hàng triệu người Việt Nam.
    5

    Nhiệm vụ 2: Quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu (10 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm quan sát một bức
    ảnh trong SGK (mục 1.b phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu:
    Nêu những đóng góp cho quê hương, đất nước của nhân vật trong
    bức ảnh đó.
    – GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện
    nhiệm vụ.
    – GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện
    nhiệm vụ.
    – GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thực hiện yêu
    cầu của HS; lần lượt chiếu từng hình ảnh, nêu thông tin ngắn gọn
    về mỗi nhân vật và đóng góp của họ.

    .

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mở rộng (8 phút)
    – GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” để thực hiện yêu
    cầu thứ 2 (mục 1.b phần Khám phá trong SGK): Hãy kể thêm tên và
    đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước trong các
    lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục,… mà em biết.
    (Hoặc người có công trong thời kì chiến tranh, người có công
    trong thời kì hoà bình.)
    – GV phổ biến luật chơi.
    – GV chia bảng thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần;
    Chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3 – 5 HS.
    – GV mời các HS khác nhận xét, đánh giá kết quả của hai đội. GV
    hỏi thêm hiểu biết của HS về đóng góp của các nhân vật được ghi
    trên bảng.
    – GV nhận xét, kết luận.
    Củng cố, dặn dò (2 phút)
    6

    – HS làm việc nhóm, quan sát ảnh, nêu đóng
    góp của nhân vật trong ảnh, ghi vào phiếu học
    tập/nháp.
    – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:
    Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp: Được bình
    chọn là 1 trong 10 vị tướng giỏi nhất thế giới,
    là đại tướng đầu tiên của Việt Nam khi mới 37
    tuổi.
    Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao: Tác giả của bài hát Tiến
    quân ca – Quốc ca chính thức của Việt Nam.
    Ảnh 3: Bác sĩ Tôn Thất Tùng: Bác sĩ phẫu thuật
    nổi danh trong lĩnh vực nghiên cứu về gan.
    Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị
    Thứ: người mẹ có nhiều con, cháu hi sinh
    nhất trong cả hai cuộc kháng chiến chống
    Pháp, chống Mỹ.
    Ảnh 5: Giáo sư – Nhà giáo Nhân dân Hoàng
    Xuân Sính: nữ giáo sư Toán học đầu tiên của
    Việt Nam, có nhiều đóng góp quan trọng trong
    lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu khoa học và
    Toán học.
    Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên – Tổng Giám đốc Công
    ty sữa Việt Nam Vinamilk, Anh hùng lao động
    thời kì đổi mới, một trong những doanh nhân
    quyền lực nhất Châu Á, có đóng góp nổi bật
    cho nền kinh tế Việt Nam và khu vực.
    – HS điều khiển trò chơi, tham gia chơi. Lần
    lượt từng thành viên của mỗi đội lên bảng ghi
    tên người có công với quê hương, đất nước ở
    các lĩnh vực khác nhau.
    – Sau khi ghi xong, HS trình bày về đóng góp
    của từng nhân vật.
    – Các HS khác quan sát, cổ vũ, nhận xét, bổ
    sung, đánh giá các đội chơi.

    TIẾT 2
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, kết nối tiết 1 với tiết 2.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    GV tổ chức cho HS khởi động bằng trò chơi “Giải đố”: Nêu một số HS tham gia trò chơi.
    đặc điểm của nhân vật lịch sử để HS gọi tên nhân vật đó (ôn lại Đáp án:
    một số nội dung đã học từ tiết 1).
    1/ Trần Quốc Toản
    1/ Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không biết?
    2/ Phan Đình Giót
    2/ Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai?
    3/ Văn Cao
    3/ Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
    4/ Võ Nguyên Giáp
    4/ Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
    5/ Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thị Thứ
    5/ Ai là người có nhiều con, cháu hi sinh nhất trong hai cuộc chiến
    tranh chống Pháp, chống Mỹ?...
    2. Khám phá (tiếp theo)
    Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước (10 phút)
    a) Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc các trường hợp kết HS thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận
    hợp với quan sát tranh trong SGK (mục 2 phần Khám phá) để trả vào nháp/phiếu học tập.
    lời câu hỏi:
    + Trường hợp a: Nói về công lao của người
    + Hai trường hợp a và b trong SGK nói về điều gì?
    giúp dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn
    + Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê hương, giàu đẹp, yên vui.
    đất nước?
    + Trường hợp b: Nói về công lao của các anh
    – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác hùng liệt sĩ.
    lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
    Chúng ta cần biết ơn người có công với quê
    hương,
    đất nước vì họ đã góp phần bảo vệ và
    – GV nhận xét, kết luận.
    xây dựng quê hương, đất nước.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước
    (10 phút)
    a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    – HS làm việc nhóm, quan sát tranh để thực
    hiện yêu cầu, ghi kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát 6 bức tranh trong vào nháp/phiếu học tập.
    SGK (mục 3 phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể – Kết quả thảo luận:
    những việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất + Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh.
    nước trong các bức tranh.
    + Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ Suốt.
    + Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
    + Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ.
    7

    – GV mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS
    khác quan sát, nhận xét, góp ý.
    – GV nhận xét, gợi ý câu trả lời và tiếp tục hỏi: Kể thêm những việc
    làm khác thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê hương,
    đất nước.

    + Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa.
    + Tranh 6: Tự hào, mong ước được như vận
    động viên thể thao đã làm rạng danh Tổ quốc.
    – HS kể thêm một số việc làm khác:
    + Bảo vệ thành quả do người có công gìn giữ,
    xây dựng.
    + Học tập tốt để tiếp nối truyền thống của
    người có công,…

    Chốt kiến thức (7 phút)
    GV chiếu sơ đồ tư duy để HS nêu những ý cơ bản.
    1. Vì sao cần biết
    ơn với người có
    công với quê
    hương, đất
    nước?

    Họ đã bảo vệ quê
    hương, đất nước để đem
    lại cuộc sống hoà bình
    cho chúng ta.
    Họ đã xây dựng quê
    hương, đất nước để
    chúng ta có cuộc sống
    tươi đẹp như ngày hôm
    nay.

    2. Việc cần làm
    để thể hiện lòng
    biết ơn người
    có công với quê
    hương, đất nước

    Tham gia hoạt động
    đền ơn đáp nghĩa,
    bảo vệ thành quả của
    thế hệ trước.
    Tích cực học tập, rèn
    luyện, để tiếp nối sự
    nghiệp bảo vệ và xây
    dựng quê hương đất
    nước mạnh giàu.

    Đọc hiểu thông điệp (2 phút)
    GV cho HS đọc thông điệp Uống nước nhớ nguồn và giải thích ý nghĩa:
    – Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước đó.
    – Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa hưởng thành
    quả công lao của người đi trước.
    Củng cố, dặn dò (1 phút)

    TIẾT 3
    1. Khởi động (5 phút):
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối hoạt động Khám phá với hoạt động Luyện tập.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    – GV cho HS xem video/ hát bài hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác: Phan – HS xem video, hát, chia sẻ cảm xúc.
    Huỳnh Điểu), chia sẻ cảm xúc về bài hát.
    – GV hỏi HS nội dung chốt kiến thức của tiết học trước, từ đó dẫn – Trả lời câu hỏi.
    vào tiết Luyện tập.
    8

    2. Luyện tập
    a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình
    huống về lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    Bài tập 1: Lựa chọn đúng, sai (7 phút)
    – GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập).
    – GV giải thích thêm: Không phải tất cả những người lao động
    (c), ca sĩ, diễn viên (g) hay người giàu có thành đạt nào (i) cũng có
    công với quê hương, đất nước nếu việc làm của họ không mang
    tính chất cống hiến.
    Bài tập 2: Tranh biện, bày tỏ ý kiến (7 phút)
    – GV tổ chức cho HS sắm vai, tranh biện, thực hiện bài tập 2 trong
    SGK (mục 2 phần Luyện tập).
    – GV mời một số HS giải thích lí do vì sao đồng tình/không đồng
    tình với ý kiến đó.
    – GV nhận xét, kết luận.

    – HS làm việc cá nhân, suy nghĩ lựa chọn đáp án:
    Người có công với quê hương, đất nước: a, b,
    d, e, h.
    – Giải thích về sự lựa chọn của mình.
    – Lần lượt 2 HS cùng bàn thành 1 cặp đôi, sắm vai
    2 nhân vật trong mỗi trường hợp, bày tỏ ý kiến và
    xin ý kiến của tập thể lớp.
    – Các HS trong lớp lắng nghe, bày tỏ thái độ đồng
    tình/không đồng tình với các ý kiến.
    a. Đồng tình với Đạt; không đồng tình với An.
    b. Đồng tình với Tình; không đồng tình với Thanh.
    c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng tình với Thực.
    d. Đồng tình với Minh, không đồng tình với Bình.
    – Giải thích lí do của sự lựa chọn.

    Bài tập 3: Lựa chọn hành vi (7 phút)
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm bài tập 3 trong SGK
    (mục 3 phần Luyện tập).
    – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    – GV nhận xét, kết luận.

    – HS đọc bài tập, suy nghĩ, thảo luận nhóm, ghi kết
    quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
    – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
    HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
    + Việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với
    quê hương, đất nước: a, b, d, e.
    + Hoạt động c, g là những hoạt đông thoả mãn
    nhu cầu của bản thân mỗi người, không phải là
    hoạt động thể hiện lòng biết ơn người có công với
    quê hương, đất nước.
    – Giải thích lí do của sự lựa chọn.
    Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi (7 phút)
    – HS đọc trường hợp, thảo luận nhóm, ghi lại
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4, làm bài tập 4 trong SGK kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
    (mục 4 phần Luyện tập).
    – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và các HS Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
    khác nhận xét.
    a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng các danh
    nhân và công lao của những người làm SGK.
    – GV nhận xét, kết luận.
    9

    Lời khuyên: Không nên viết vẽ vào hình ảnh
    danh nhân trong SGK để tỏ lòng tôn kính danh
    nhân và để dành tặng SGK cho các em HS lớp sau.
    b. Việc làm đúng.
    c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không đúng.
    Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các bạn.
    d. Kha không đúng.
    Lời khuyên: Ngoài việc học, HS còn cần tham
    gia những hoạt động khác nữa.
    Củng cố, dặn dò (2 phút)

    TIẾT 4
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Kết nối hoạt động Luyện tập và hoạt động Vận dụng, tạo hứng thú học tập của HS trong tiết học mới.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú”để trả lời một số câu – Tham gia trò chơi.
    hỏi trắc nghiệm ôn lại những kiến thức ở phần Khám phá.
    – Quan sát, cổ vũ, nhận xét các bạn chơi.
    2. Luyện tập (tiếp theo)
    – HS xây dựng kịch bản, đưa ra cách xử lí tình
    huống dưới hình thức khác nhau (sắm vai, kĩ thuật
    Bài tập 5: Xử lí tình huống (15 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc tình huống trong SGK (mục khăn trải bàn, quay video với sự hỗ trợ của gia đình
    5 phần Luyện tập), xây dựng kịch bản, đưa ra cách xử lí tình huống. Mỗi HS,…).
    – Các HS khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử
    nhóm xử lí một tình huống.
    – GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện lí khác.
    + Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia cùng
    nhiệm vụ.
    các bạn và rủ các bạn về nhà mình chơi, trò chuyện,
    – GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống.
    thăm hỏi ông.
    – GV nhận xét, kết luận.
    + Tình huống 2: Páo nên nói với bạn: Đất nước đã
    hoà bình rồi nhưng vẫn cần có những người lính
    bảo vệ đất nước, đề phòng nguy cơ chiến tranh có
    thể xảy ra. Mỗi người có một ước mơ khác nhau
    nhưng đều góp phần bảo vệ và dựng xây đất
    nước, gìn giữ, phát huy truyền thống của các thế
    hệ đi trước.
    + Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn: Nguồn tài
    trợ là có giới hạn, nhiều nơi còn khó khăn cần sự
    giúp đỡ của các nhà tài trợ. Vì vậy, không nên ỷ lại,
    trông chờ mà phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để
    dùng được dài lâu.

    10

    + Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô giáo và
    nhiều bạn hơn nữa để cùng chung tay giúp đỡ các
    em nhỏ. Thu có thể sắp xếp thời gian phù hợp để
    vừa học tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em
    nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác Phú.
    3. Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể để thể hiện lòng
    biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    1. Liên hệ bản thân (10 phút)
    GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng vấn các bạn trong lớp để Lần lượt một số HS trong lớp sắm vai MC để
    thực hiện bài tập vận dụng số 1: Hãy chia sẻ những việc em đã và phỏng vấn các bạn trong lớp.
    sẽ làm để tỏ lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    2. Sáng tạo sản phẩm (2 phút)
    HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về
    GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập nhà, giờ học sau nộp cho GV hoặc treo ở giá/
    vận dụng số 2: Hãy sáng tạo một sản phẩm (viết đoạn văn, vẽ bức tường lớp học. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh,
    tranh, thiết kế poster,…) thể hiện lòng biết ơn những người có tổ chức cho HS quan sát sản phẩm, nhận xét,
    đánh giá. Giờ học sau báo cáo kết quả với GV.
    công với quê hương, đất nước.
    Nếu có điều kiện, HS sẽ nộp sản phẩm trên
    phần mềm dạy học do GV lựa chọn.
    Củng cố, dặn dò (3 phút)
    Điều chỉnh sau bài dạy:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    11

    CHỦ ĐỀ 2

    Bài 2

    TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC

    TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học này, HS cần:
    – Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính,
    hoàn cảnh, dân tộc,…) của người khác.
    – Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
    – Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của
    người khác.
    – Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
    nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
    Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
    – Năng lực điều chỉnh hành vi: có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt
    của người khác.
    – Phẩm chất nhân ái: thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của
    người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5;
    – Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 1
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
    b) Cách tiến hành:

    12

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    – GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và phổ biến luật chơi: GV mời
    một vài bạn HS đứng trước lớp mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích,
    của một bạn bất kì trong lớp để các bạn khác đoán xem đó là ai.
    – Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi
    mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
    – GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Nét riêng của mỗi bạn về
    ngoại hình, tính cách, sở thích,... cũng chính là điểm khác biệt của
    bạn so với những người khác. Ngoài đặc điểm cá nhân, ngoại hình,
    mỗi người xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau về hoàn cảnh,
    dân tộc,... Và những sự khác biệt ấy đều đáng quý, chúng ta cần tôn
    trọng những sự khác biệt đó. Vậy vì sao cần phải tôn trọng những sự
    khác biệt đó? Cần có lời nói, thái độ, hành động như thế nào để thể
    thể hiện tôn trọng sự khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài
    học ngày hôm nay.

    HS tham gia trò chơi và rả lời câu hỏi:
    Trò chơi nói lên rằng mỗi người đều có những
    sự khác biệt và sự khác biệt đó đều phải được
    tôn trọng để mang lại bầu không khí vui
    tươi, không kì thị, phân biệt.

    2. Khám phá
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (15 phút)
    a) Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
    b) Cách tiến hành:
    – GV hướng dẫn HS đọc trường hợp, quan sát tranh ở mục 1 phần
    Khám phá trong SGK, thảo luận nhóm 4 HS và trả lời câu hỏi: Nêu
    biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác trong mỗi trường hợp.
    – Với mỗi câu hỏi, GV mời đại diện một nhóm lên bảng, vừa chỉ
    tranh vừa trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    – GV nêu yêu cầu: Kể thêm các biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của
    người khác mà em biết.
    – GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều sự khác biệt giữa mọi người
    với nhau, có thể khác biệt về ngoại hình, hoàn cảnh, dân tộc, giới
    tính. Và sự tôn trọng thường có những biểu hiện như hoà đồng với
    nhau, không kì thị, phân biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh
    kém may mắn,...

    – HS thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm
    trưởng.
    – HS lên bảng, chỉ tranh, trả lời và bổ sung:
    + Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các
    khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh
    1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc (tranh
    3), về giới tính (tranh 4).
    + Tôn trọng sự khác biệt của người khác
    được thể hiện:
    Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti vì
    có ngoại hình mập mạp.
    Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi cùng bạn
    có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình (bị
    khuyết tật).
    Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và
    tìm hiểu về trang phục truyền thống của các
    bạn dân tộc thiểu số.
    Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi đội trưởng,
    Luân không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
    – HS kể thêm các biểu hiện tôn trọng sự khác
    biệt của người khác:

    13

    + Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
    + Tìm hiểu phong tục của các nước khác trên
    thế giới.
    + Chủ động làm quen bạn mới;...
    Hoạt động 2: Tìm hi
     
    Gửi ý kiến

    HÃY YÊU QUÝ SÁCH VÌ SÁCH LÀ NGUỒN GỐC CỦA MỌI TRI THỨC. '' M.Gorki ''

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ ĐẾN VỚI TRANG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ ĐIỂM - PHƯỜNG XUÂN HƯƠNG - ĐÀ LẠT- TỈNH LÂM ĐỒNG !